slogan
Home / Tin Tức / Các tiêu chuẩn về mối hàn phần 1

Các tiêu chuẩn về mối hàn phần 1

Xem thêm: Giá Máy Hàn Hồ Quang, Giá Máy Hàn Mig

Các bạn đón xem phần 2 tại đây nhé.

I/ THÉP CỐT BÊ TÔNG – HÀN HỒ QUANG ( Metal arc welding of steel for concrete reinforcement )
Phạm vi áp dụng :
– Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật hàn hồ quang đối với vật liệu thép cốt bê tông, các phương pháp kiểm tra quy
trình hàn và tay nghề thợ hàn, áp dụng cho các liên kết hàn hồ quang thép để làm cốt trong kết cấu bê tông cốt thép.
– Tiêu chuẩn áp dụng cho hàn thép cốt bê tông theo các tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008, TCVN 6288:1997.
– Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho hàn liên kết thép cốt với chi tiết thép xây dựng khác.
– Các quy trình hàn trong tiêu chuẩn này bao gồm: hàn hồ quang tay, hàn trong môi trường khí bảo vệ, hàn không có khí bảo vệ bằng dây có lõi thuốc.

Thuật ngữ và định nghĩa:
– Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
– Thép cốt (Bar)
– Sản phẩm thép có dạng tròn nhẵn hoặc có gai, kể cả thép thanh hoặc thép sợi.
– Thép cốt cán nóng (Hot rolled bar)
– Thép cốt theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008.
– Thép sợi gia công nguội (Cold reduced wire)
– Thép sợi theo tiêu chuẩn TCVN 6288:1997.
– Thép cốt có gân hoặc thép sợi có gân (Deformed bar or wire)
– Thép cốt hoặc thép sợi có gân bề mặt nhằm làm tăng độ bám dính trong bê tông. Góc độ của gân được quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2008, TCVN 6288:1997.
– Đường kính danh nghĩa (Nominal size, d)
– Đường kính tương ứng với diện tích tiết diện tính toán của thép cốt.
– Giới hạn chảy (Yield stress)
– Ứng suất đo được trong thí nghiệm kéo khi độ dãn dài đạt giá trị quy định.
– Mối hàn kết cấu (Structural joint)
– Mối hàn được thiết kế để chịu lực trong quá trình làm việc.
– Mối hàn đính (Tack weld)
– Mối hàn được sử dụng để định vị các thép cốt với nhau.
– Mối hàn góc vát (Flare-bevel fillet weld)
– Mối hàn giữa mặt cong của thép cốt với mặt phẳng của thép hình
– Mối hàn góc chữ V (Flare-vee fillet weld)
– Mối hàn giữa các mặt cong của hai thép cốt ghép song song liền kề nhau

ScreenShot_20170222192113

Các mối hàn góc vát và hàn góc chữ V

– Liên kết hàn đối đầu (Butt joint)
Mối hàn giữa hai thép cốt có trục trên cùng một đường thẳng, vùng nối của chúng được hàn hoàn toàn
Các liên kết hàn đối đầu

 213

– Liên kết hàn ốp táp (Splice joint)

– Mối nối giữa hai thép cốt có các trục thẳng hàng. Các thép cốt được nối bằng các đường hàn góc thông qua chi tiết ốp chung, vùng tiếp giáp của chúng không hàn (Hình 2).

– Chi tiết ốp (Splice member)

– Chi tiết dạng thép tấm, thép góc, thép hình, thép ống hoặc thép cốt được sử dụng để liên kết hai thép cốt với nhau. Hai thép cốt được hàn riêng biệt vào chi tiết ốp thay cho việc hàn chúng với nhau :

1a) Liên kết hàn có sử dụng ốp táp bằng thép tấm

2b) Liên kết hàn có sử dụng ốp táp bằng thép góc

3

c)Liên kết hàn có sử dụng ốp táp bằng thép cốt

– Liên kết hàn ốp táp

– Liên kết hàn ghép chồng (Lap joint)

– Mối hàn nối hai thép cốt ghép chồng lên nhau

– Liên kết hàn chữ thập (Cruciform joint)

– Liên kết bằng mối hàn góc giữa hai thép cốt có các trục vuông góc với nhau

4a) Liên kết hàn ghép chồng (thép cốt này ghép trên thép cốt kia

5

b) Liên kết hàn ghép chồng (cả hai thép cốt ghép nằm ngang)

6

c) Liên kết hàn ghép chồng (cả hai thép cốt ghép đứng).

 

– Liên kết hàn ghép chồng

– Các điểm bắt đầu và kết thúc hàn của liên kết ghép chồng

7

 

 

 

Rate this post
NextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnailNextGen ScrollGallery thumbnail